Đề thi giữa kì 2 KHTN 9 Cánh diều - Đề số 1Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 9 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Văn - Anh - KHTN Ethylic alcohol thể hiện tính chất hóa học nào dưới đây?Đề bài Phần 1. Trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn Câu 1 : Ethylic alcohol thể hiện tính chất hóa học nào dưới đây?
Câu 2 : Số ml ethylic alcohol nguyên chất có trong 200ml dung dịch ethylic alcohol 30o là:
Câu 3 : Cho 200ml dung dịch acetic acid 0,2M tác dụng với 1,3g kẽm giải phóng V lít khí H2. Giá trị của V là:
Câu 4 : Trong các chất sau: CH3CH2OH, CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH và CH3CH2OCH3. Số chất tác dụng với Na và NaOH tương ứng là
Câu 5 : Thuỷ phân tripalmitin (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức
Câu 6 : Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Câu 7 : Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu
Câu 8 : Protein hình sợi không tan được trong nước và dung môi thông thường là (chọn câu đúng nhất).
Câu 9 : Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Câu 10 : Nhiên liệu hóa thạch
Câu 11 : Dạng tồn tại của carbon trong tự nhiên ở dạng đơn chất là
Câu 12 : Quặng nào sau đây được khai thác để sản xuất phân bón?
Câu 13 : SiO2 là nguyên liệu quan trọng để sản xuất
Câu 14 : NST thường và NST giới tính khác nhau ở đâu?
Câu 15 : Các dạng đột biến cấu trúc của NST được gọi là
Câu 16 : Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gene gây bệnh câm điếc bẩm sinh thì xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là:
Câu 17 : Công nghệ tế bào là
Câu 18 : Bệnh/tật nào dưới đây không phải là bệnh/tật di truyền?
Phần 2. Câu hỏi đúng, sai Câu 1 : Các carbohydrate là những hợp chất hữu cơ có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất, y tế… a. Frutose được dùng để pha dịch truyền, dùng để chế tạo gương, ruột phích; sản xuất vitamin C. Đúng Sai b. Tinh bột là nguồn lương thực cơ bản cho con người. Đúng Sai c. Cellulose dùng làm vật liệu xây dựng gia đình, chế tạo thành tơ, sợi, giấy viết… Đúng Sai d. Saccharose được dùng nhiều trong chế biến thực phẩm, sản xuất bánh kẹo. Đúng Sai a) X là chất lỏng ở điều kiện thường và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Đúng Sai b) Dung dịch của Y trong nước với nồng độ 2 – 5% được gọi là giấm ăn. Đúng Sai c) Phản ứng (2) được gọi là phản ứng ester hóa. Đúng Sai d) T không tan trong nước. Đúng Sai Câu 3 : Chất béo và acid béo là một trong những nguồn cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể và nguyên liệu để sản xuất một số sản phẩm trong đời sống. a. Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật. Đúng Sai b. Ngày nay, một số loại dầu thực vật và dầu máy còn được dùng để sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel). Đúng Sai c. Nhiều vitamin như A, D, E và K hòa tan tốt trong chất béo nên chúng được vận chuyển, hấp thụ cùng với chất béo. Đúng Sai d. Chất béo là nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm, sản xuất xà phòng và glycerol,... Đúng Sai Câu 4 : Nhận định sau đây là đúng, nhận định nào là sai? Nhóm gene liên kết là các gene nằm trên cùng 1 NST Đúng Sai Morgan đã sử dụng đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu cho các thí nghiệm của mình. Đúng Sai Muốn loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST người ta thường dùng đột biến NST dạng mất đoạn. Đúng Sai Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền. Các dòng côn trùng đột biến này có sức sống bình thường nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản. Đúng Sai Phần 3. Trả lời ngắn Câu 1 : Một loại giấm ăn có chứa hàm lượng 3,5% acetic acid về thể tích. Biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL, thể tích dung dịch NaOH 0,5 M cần để trung hòa hết 10 L giấm trên bằng bao nhiêu lít? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. Đáp án: Câu 2 : Khối lượng ethanol có thể thu được từ 1 tấn tinh bột là bao nhiêu tấn? Biết hiệu suất của cả quá trình đạt 90%. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm. Đáp án: Câu 3 : Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Số nguyên tử O trong mỗi đơn vị cấu tạo nên polymer X là bao nhiêu? Đáp án: Câu 4 : Cà độc dược có 2n=24. Có một thể đột biến, ở một chiếc của NST số I bị mất đoạn, ở một chiếc của NST số 3 bị đảo một đoạn, ở NST số 5 được lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì giao tử đột biến có tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? Lời giải và đáp án Phần 1. Trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn Câu 1 : Ethylic alcohol thể hiện tính chất hóa học nào dưới đây?
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào tính chất hóa học của ethylic alcohol. Lời giải chi tiết : A. sai, vì ethylic alcohol không có tính base nên không làm đổi màu quỳ tím sang xanh. B. đúng C. sau, tác dụng với acetic acid tạo ester. D. sai, tan vô hạn trong nước là tính chất vật lí Đáp án B Câu 2 : Số ml ethylic alcohol nguyên chất có trong 200ml dung dịch ethylic alcohol 30o là:
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào công thức tính độ cồn = \(\frac{{{V_{{C_2}{H_5}OH}}}}{{{V_{dd}}}}.100\) Lời giải chi tiết : V C2H5OH nguyên chất = \(\frac{{200.30}}{{100}} = 60ml\) Đáp án C Câu 3 : Cho 200ml dung dịch acetic acid 0,2M tác dụng với 1,3g kẽm giải phóng V lít khí H2. Giá trị của V là:
Đáp án : B Phương pháp giải : Tính số mol acetic acid và kẽm, xét chất hết chất dư. Lời giải chi tiết : n CH3COOH = 0,2.0,2 = 0,04 mol; n Zn = 1,3 : 65 = 0,02 mol 2CH3COOH + Zn \( \to \)(CH3COO)2Zn + H2 0,04 0,02 → 0,02 V H2 = 0,02.24,79 = 0,4958L Đáp án B Câu 4 : Trong các chất sau: CH3CH2OH, CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH và CH3CH2OCH3. Số chất tác dụng với Na và NaOH tương ứng là
Đáp án : A Phương pháp giải : Alcohol có tác dụng với Na. Carboxylic acid tác dụng với Na và NaOH. Lời giải chi tiết : Số chất tác dụng với Na là: CH3CH2OH, CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH Số chất tác dụng với NaOH là: CH3COOH, CH3CH2COOH. Đáp án B Câu 5 : Thuỷ phân tripalmitin (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào tính chất hóa học của chất béo. Lời giải chi tiết : (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3 Đáp án D Câu 6 : Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào ứng dụng của glucose. Lời giải chi tiết : Glucose không dùng để sản xuất chất dẻo PVC Đáp án B Câu 7 : Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào tính chất hóa học của tinh bột. Lời giải chi tiết : Trong củ khoai lang chứa nhiều tinh bột nên khi nhỏ vài giọt iodine vào thấy có kết tủa xanh tím. Đáp án B Câu 8 : Protein hình sợi không tan được trong nước và dung môi thông thường là (chọn câu đúng nhất).
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào tính chất vật lí của protein. Lời giải chi tiết : α- keratin (có ở tóc, móng sừng), Collagen (có ở da, sụn). Đáp án D Câu 9 : Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào cách phân loại polymer. Lời giải chi tiết : Poly(vinyl chloride) là polymer tổng hợp. Đáp án B Câu 10 : Nhiên liệu hóa thạch
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào khái niệm nhiên liệu hóa thạch. Lời giải chi tiết : Nhiên liệu hóa thạch được tạo thành từ quá trình phân hủy các sinh vật chôn vùi hàng triệu năm trước. Đáp án C Câu 11 : Dạng tồn tại của carbon trong tự nhiên ở dạng đơn chất là
Đáp án : A Phương pháp giải : Dựa vào nguồn carbon trong tự nhiên. Lời giải chi tiết : Carbon tồn tại dạng đơn chất trong tự nhiên là than chì và kim cương. Đáp án A Câu 12 : Quặng nào sau đây được khai thác để sản xuất phân bón?
Đáp án : B Phương pháp giải : Nguyên tố N, P, K là các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng Lời giải chi tiết : Quặng apatide để điều chế phân lân. Đáp án B Câu 13 : SiO2 là nguyên liệu quan trọng để sản xuất
Đáp án : A Phương pháp giải : Dựa vào công nghiệp silicate. Lời giải chi tiết : SiO2 là nguyên liệu quan trọng để sản xuất thủy tinh, đồ gốm. Đáp án A Câu 14 : NST thường và NST giới tính khác nhau ở đâu?
Đáp án : B Phương pháp giải : - NST thường: Quy định các tính trạng sinh trưởng và phát triển của cơ thể. - NST giới tính: Quy định giới tính và một số tính trạng liên kết giới. Lời giải chi tiết : NST thường và NST giới tính khác nhau ở hình thái và chức năng Câu 15 : Các dạng đột biến cấu trúc của NST được gọi là
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào lý thuyết về đột biến cấu trúc NST Lời giải chi tiết : Các dạng đột biến cấu trúc NST bao gồm mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. Câu 16 : Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gene gây bệnh câm điếc bẩm sinh thì xác suất sinh con mắc bệnh nói trên là:
Đáp án : A Phương pháp giải : - Xác định kiểu di truyền của bệnh - Xác định kiểu gene của bố mẹ - Lập sơ đồ lai - Xác định xác suất con mắc bệnh Lời giải chi tiết : - Bệnh câm điếc bẩm sinh là bệnh lặn NST thường, nghĩa là chỉ những người có aa mới bị bệnh - Người có kiểu gene Aa tuy mang gene bệnh nhưng vẫn có kiểu hình bình thường - Vì bố mẹ bình thường nhưng mang gene bệnh nên họ có kiểu gene Aa - Ta có sơ đồ lai: P: Aa x Aa F1: AA : 2Aa : aa - Từ sơ đồ có thể thấy tỉ lệ con có kiểu gene aa là 25% Vậy xác suất con bị mắc bệnh câm điếc bẩm sinh là 25% Câu 17 : Công nghệ tế bào là
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào khái niệm Công nghệ tế bào Lời giải chi tiết : Công nghệ tế bào là ngành công nghệ sinh học ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường nhân tạo để tạo ra mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. Câu 18 : Bệnh/tật nào dưới đây không phải là bệnh/tật di truyền?
Đáp án : B Phương pháp giải : - Bệnh di truyền là bệnh do đột biến gen hoặc đột biến NST, có thể di truyền qua các thế hệ. - Nếu bệnh do tác nhân môi trường, thói quen sinh hoạt hoặc nhiễm trùng, thì không phải bệnh di truyền. Lời giải chi tiết : Viêm loét dạ dày không phải bệnh di truyền, mà chủ yếu do vi khuẩn Helicobacter pylori, thói quen ăn uống hoặc stress gây ra. Phần 2. Câu hỏi đúng, sai Câu 1 : Các carbohydrate là những hợp chất hữu cơ có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất, y tế… a. Frutose được dùng để pha dịch truyền, dùng để chế tạo gương, ruột phích; sản xuất vitamin C. Đúng Sai b. Tinh bột là nguồn lương thực cơ bản cho con người. Đúng Sai c. Cellulose dùng làm vật liệu xây dựng gia đình, chế tạo thành tơ, sợi, giấy viết… Đúng Sai d. Saccharose được dùng nhiều trong chế biến thực phẩm, sản xuất bánh kẹo. Đúng Sai Đáp án a. Frutose được dùng để pha dịch truyền, dùng để chế tạo gương, ruột phích; sản xuất vitamin C. Đúng Sai b. Tinh bột là nguồn lương thực cơ bản cho con người. Đúng Sai c. Cellulose dùng làm vật liệu xây dựng gia đình, chế tạo thành tơ, sợi, giấy viết… Đúng Sai d. Saccharose được dùng nhiều trong chế biến thực phẩm, sản xuất bánh kẹo. Đúng Sai Phương pháp giải : Dựa vào ứng dụng của carbohydrate. Lời giải chi tiết : a. sai, glucose được dùng để pha dịch truyền, dùng để chế tạo gương, ruột phích; sản xuất vitamin C. b. đúng c. đúng d. đúng a) X là chất lỏng ở điều kiện thường và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Đúng Sai b) Dung dịch của Y trong nước với nồng độ 2 – 5% được gọi là giấm ăn. Đúng Sai c) Phản ứng (2) được gọi là phản ứng ester hóa. Đúng Sai d) T không tan trong nước. Đúng Sai Đáp án a) X là chất lỏng ở điều kiện thường và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Đúng Sai b) Dung dịch của Y trong nước với nồng độ 2 – 5% được gọi là giấm ăn. Đúng Sai c) Phản ứng (2) được gọi là phản ứng ester hóa. Đúng Sai d) T không tan trong nước. Đúng Sai Phương pháp giải : Dựa vào tính chất hóa học của acetic acid. Lời giải chi tiết :
a) Sai vì X là C2H5OH không tham gia phản ứng tráng bạc. b) Đúng vì Y là CH3COOH. c) Đúng. d) Sai, T là muối CH3COONa tan tốt trong nước. Câu 3 : Chất béo và acid béo là một trong những nguồn cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể và nguyên liệu để sản xuất một số sản phẩm trong đời sống. a. Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật. Đúng Sai b. Ngày nay, một số loại dầu thực vật và dầu máy còn được dùng để sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel). Đúng Sai c. Nhiều vitamin như A, D, E và K hòa tan tốt trong chất béo nên chúng được vận chuyển, hấp thụ cùng với chất béo. Đúng Sai d. Chất béo là nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm, sản xuất xà phòng và glycerol,... Đúng Sai Đáp án a. Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật. Đúng Sai b. Ngày nay, một số loại dầu thực vật và dầu máy còn được dùng để sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel). Đúng Sai c. Nhiều vitamin như A, D, E và K hòa tan tốt trong chất béo nên chúng được vận chuyển, hấp thụ cùng với chất béo. Đúng Sai d. Chất béo là nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm, sản xuất xà phòng và glycerol,... Đúng Sai Phương pháp giải : Dựa vào ứng dụng của chất béo. Lời giải chi tiết : a. đúng b. sai, dầu máy không cùng thành phần với dầu thực vật. c. đúng d. đúng Câu 4 : Nhận định sau đây là đúng, nhận định nào là sai? Nhóm gene liên kết là các gene nằm trên cùng 1 NST Đúng Sai Morgan đã sử dụng đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu cho các thí nghiệm của mình. Đúng Sai Muốn loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST người ta thường dùng đột biến NST dạng mất đoạn. Đúng Sai Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền. Các dòng côn trùng đột biến này có sức sống bình thường nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản. Đúng Sai Đáp án Nhóm gene liên kết là các gene nằm trên cùng 1 NST Đúng Sai Morgan đã sử dụng đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu cho các thí nghiệm của mình. Đúng Sai Muốn loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST người ta thường dùng đột biến NST dạng mất đoạn. Đúng Sai Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền. Các dòng côn trùng đột biến này có sức sống bình thường nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản. Đúng Sai Phương pháp giải : - Xác định kiến thức di truyền liên quan đến từng nhận định. - Đối chiếu với kiến thức khoa học để đánh giá đúng/sai. Lời giải chi tiết : a. Đúng. Nhóm gene liên kết gồm các gene nằm trên cùng một NST và di truyền cùng nhau theo quy luật liên kết gene. b. Sai. Morgan nghiên cứu ruồi giấm để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết (đậu Hà Lan được Menđel sử dụng) c. Đúng. d. Đúng Phần 3. Trả lời ngắn Câu 1 : Một loại giấm ăn có chứa hàm lượng 3,5% acetic acid về thể tích. Biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL, thể tích dung dịch NaOH 0,5 M cần để trung hòa hết 10 L giấm trên bằng bao nhiêu lít? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. Đáp án: Đáp án Đáp án: Phương pháp giải : Dựa vào tính chất hóa học của acetic acid. Lời giải chi tiết : Đáp số 12. Thể tích acetic acid có trong 10 L giấm ăn: \({V_{CH3COOH}} = 10.\frac{{3,5}}{{100}} = 0,35L = 350mL\) Khối lượng acetic acid tương ứng là m CH3COOH = 350.1,05 = 367,5g PTHH: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O \({n_{CH3COOH}} = \frac{{367,5}}{{60}} = 6,125mol = {n_{NaOH}} \to {V_{NaOH}} = \frac{{6,125}}{{0,2}} = 12,25l \approx 12L\) Câu 2 : Khối lượng ethanol có thể thu được từ 1 tấn tinh bột là bao nhiêu tấn? Biết hiệu suất của cả quá trình đạt 90%. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm. Đáp án: Đáp án Đáp án: Phương pháp giải : Dựa vào phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột. Lời giải chi tiết : Sơ đồ điều chế: (C6H10O5)n \( \to \)C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 n Tinh bột = \(\frac{1}{{162}}\tan .mol\). Vì hiệu suất đạt 90% nên n C2H5OH = \(\frac{1}{{162}}.2.90\% = \frac{1}{{90}}\tan .mol\) m C2H5OH = \(\frac{1}{{90}}.46 = 0,51\)tấn Đáp số: 0,51 Câu 3 : Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Số nguyên tử O trong mỗi đơn vị cấu tạo nên polymer X là bao nhiêu? Đáp án: Đáp án Đáp án: Phương pháp giải : Dựa vào tính chất của polymer. Lời giải chi tiết : X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh và có tạo với dung dịch iodine hợp chất màu xanh tím nên X là tinh bột. Có 5 nguyên tử O trong mỗi đơn vị cấu tạo nên polymer X. Đáp án 5 Câu 4 : Cà độc dược có 2n=24. Có một thể đột biến, ở một chiếc của NST số I bị mất đoạn, ở một chiếc của NST số 3 bị đảo một đoạn, ở NST số 5 được lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì giao tử đột biến có tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? Phương pháp giải : - Xác định bộ NST của cà độc dược - Phân tích các dạng đột biến NST - Xác định số lượng NST có đột biến trong giao tử - Xác suất nhận NST đột biến trong mỗi cặp NST Lời giải chi tiết : Đáp án : Bộ NST của cà độc dược là 2n = 24, nghĩa là giao tử bình thường có n = 12 NST. - NST số I: Có một chiếc bình thường và một chiếc bị mất đoạn, nên xác suất nhận NST đột biến là 1/2. - NST số 3: Có một chiếc bình thường và một chiếc bị đảo đoạn, nên xác suất nhận NST đột biến là 1/2. - NST số 5: Có một chiếc bình thường và một chiếc bị lặp đoạn, nên xác suất nhận NST đột biến là 1/2. Tỉ lệ giao tử có tất cả các NST đột biến là:
Tỉ lệ giao tử có ít nhất một NST đột biến là:
Vậy khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì giao tử đột biến có tỉ lệ 87,5%
|