Đề thi giữa kì 1 Sinh 12 Kết nối tri thức - Đề số 2Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 12 tất cả các môn - Kết nối tri thức Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh Ở sinh vật nào dưới đây, hoán vị gen chỉ xảy ra ở cơ thể cái?Đề bài I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 2 :
Có nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại axit amin. Điều này phản ánh đặc tính nào của mã di truyền?
Câu 7 :
Tại vùng mã hóa của một gen thuộc sinh vật nhân sơ có 1200 nuclêôtit. Gen tiến hành phiên mã và dịch mã một lần để tạo nên chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh. Hỏi có bao nhiêu liên kết peptit trong chuỗi pôlipeptit này?
Câu 8 : Một gen sau đột biến điểm, số nuclêôtit không đổi nhưng số liên kết hiđrô tăng lên. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?
Câu 11 :
Trong cơ chế hoạt động của OPêron Lac ở E.coli, để ức chế hoạt động của gen cấu trúc thì prôtêin ức chế sẽ bám vào đâu?
Câu 14 :
Một nhóm vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ trong phân tử ADN. Khi chuyển nhóm E.coli này sang môi trường , mỗi cá thể tiến hành nhân đôi liên tiếp 3 lần, sau đó khi sàng lọc, người ta nhận thấy số E.coli có ADN chỉ chứa N14 ở thế hệ cuối cùng là 24. Hỏi nhóm E.coli ban đầu có bao nhiêu cá thể?
Câu 15 :
Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng côđon sau đột biến và côđon trước đột biến cùng quy định một axit amin. Đây là dạng đột biến nào?
Câu 16 :
Ở người, alen A quy định tóc xoăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Một cặp vợ chồng tóc xoăn sinh con đầu lòng tóc thẳng và người con thứ hai có tóc xoăn. Hỏi xác suất người con thứ hai mang kiểu gen đồng hợp là bao nhiêu?
Câu 18 :
Ở một loài thực vật, gen quy định tính trạng dạng hoa và màu hoa phân li độc lập. Alen B quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa kép. Alen D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng (kiểu gen dị hợp quy định hoa hồng). Khi cho lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F1 thu được đều có kiểu hình hoa đơn, hồng. Cho F1 tự thụ phấn, hỏi xác suất cây hoa kép, hồng ở F2 là bao nhiêu?
II. Trắc nghiệm đúng/sai Câu 1 : Yếu tố “năng suất” trong sản xuất nông nghiệp tương ứng với các yếu tố nào dưới đây? Thời tiết Đúng Sai Kiểu hình Đúng Sai Giống Đúng Sai Môi trường Đúng Sai Ruồi giấm Đúng Sai Bướm tằm Đúng Sai Đậu Hà Lan Đúng Sai Ong Đúng Sai Di truyền ngoài tế bào chất Đúng Sai Di truyền liên kết gen Đúng Sai Di truyền hoán vị gen Đúng Sai Di truyền tương tác Đúng Sai Hoán vị gen Đúng Sai Biến dị tổ hợp Đúng Sai Liên kết gen Đúng Sai Đột biến gen Đúng Sai III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Lời giải và đáp án I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào đặc điểm mã di truyền. Lời giải chi tiết : Thành phần và trình tự nuclêôtit. Câu 2 :
Có nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại axit amin. Điều này phản ánh đặc tính nào của mã di truyền?
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào đặc điểm của mã di truyền Lời giải chi tiết : Tính thoái hóa
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào c ấutrúc của protein Lời giải chi tiết : Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án : A Phương pháp giải : Dựa vào cấu trúc của mRNA. Lời giải chi tiết : Đầu 3’-OH của mạch khuôn.
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào khái niệm mã bộ ba. Lời giải chi tiết : 24 (vì bộ ba có 3 vị trí, mỗi vị trí có 3 cách chọn (A, U, G) nên có tối đa 3.3.3 = 27 bộ ba tạo thành. Tuy nhiên trong đó có 3 bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc, không mã hóa axit amin là UAA, UAG, UGA nên số bộ ba mã hóa axit amin được tạo ra từ 3 nu này là : 27 – 3 = 24)
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào lý thuyết về mã di truyền. Lời giải chi tiết : 20. Câu 7 :
Tại vùng mã hóa của một gen thuộc sinh vật nhân sơ có 1200 nuclêôtit. Gen tiến hành phiên mã và dịch mã một lần để tạo nên chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh. Hỏi có bao nhiêu liên kết peptit trong chuỗi pôlipeptit này?
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào quá trình dịch mã. Lời giải chi tiết : 397 (1200 nuclêôtit tương ứng với 1200/3 = 400 bộ ba. 400 bộ ba tương ứng với 398 axit amin trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh (vì bộ ba cuối không mã hóa axit amin còn axit amin mở đầu thì bị loại bỏ khỏi chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh). Giữa 398 axit amin có 398 – 1 = 397 liên kết peptit (liên kết giữa các axit amin)) Câu 8 : Một gen sau đột biến điểm, số nuclêôtit không đổi nhưng số liên kết hiđrô tăng lên. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào quá trình dịch mã. Lời giải chi tiết : Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X (vì xảy ra đột biến điểm (liên quan đến một cặp nu) nhưng không làm thay đổi số lượng nu chứng tỏ đây phải là đột biến thay thế nu, loại trừ đột biến thêm hoặc mất nu. Mặt khác, số liên kết H tăng lên chứng tỏ cặp nu trước đó đã bị thay thế bởi cặp nu có số liên kết H nhiều hơn. Đồng nghĩa với việc dạng đột biến xảy ra là: Thay thế cặp A – T (mang 2 liên kết H) bằng cặp G – X (mang 3 liên kết H))
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào quá trình tổng hợp protein Lời giải chi tiết : ADN (tham gia gián tiếp qua việc phiên mã tạo mARN)
Đáp án : A Phương pháp giải : Dựa vào lý thuyết DNA. Lời giải chi tiết : Tất cả các phương án còn lại đều đúng Câu 11 :
Trong cơ chế hoạt động của OPêron Lac ở E.coli, để ức chế hoạt động của gen cấu trúc thì prôtêin ức chế sẽ bám vào đâu?
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào cấu trúc operon Lac. Lời giải chi tiết : Vùng vận hành
Đáp án : C Phương pháp giải : Vận dụng lý thuyết đột biến gene. Lời giải chi tiết : Sự thay đổi có tính chu kỳ của điều kiện khí hậu, thời tiết
Đáp án : A Phương pháp giải : Vận dụng lý thuyết đột biến gene. Lời giải chi tiết : Thay thế cặp A – T bằng cặp G - X Câu 14 :
Một nhóm vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ trong phân tử ADN. Khi chuyển nhóm E.coli này sang môi trường , mỗi cá thể tiến hành nhân đôi liên tiếp 3 lần, sau đó khi sàng lọc, người ta nhận thấy số E.coli có ADN chỉ chứa N14 ở thế hệ cuối cùng là 24. Hỏi nhóm E.coli ban đầu có bao nhiêu cá thể?
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào cơ chế tái bản DNA. Lời giải chi tiết : 4 (gọi a là số E.coli ban đầu. Vì mỗi E.coli có 2 mạch ADN (vòng, kép) và sau tái bản, mỗi mạch này đi về 1 E.coli ở thế hệ sau nên dù tái bản bao nhiêu lần thì số E.coli mang N15 sẽ luôn là: a.2. Trong đó, số E.coli ở thế hệ cuối cùng là: a. 2^3 = 8a. Theo bài ra ta có: 8a – 2a = 24 suy ra a = 4.) Câu 15 :
Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng côđon sau đột biến và côđon trước đột biến cùng quy định một axit amin. Đây là dạng đột biến nào?
Đáp án : C Phương pháp giải : Vận dụng lý thuyết đột biến gene Lời giải chi tiết : Đột biến đồng nghĩa Câu 16 :
Ở người, alen A quy định tóc xoăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Một cặp vợ chồng tóc xoăn sinh con đầu lòng tóc thẳng và người con thứ hai có tóc xoăn. Hỏi xác suất người con thứ hai mang kiểu gen đồng hợp là bao nhiêu?
Đáp án : B Phương pháp giải : Sử dụng phương pháp di truyền học Mendel. Lời giải chi tiết :
1/3 Giải thích : (bố mẹ tóc xoăn sinh con tóc thẳng (aa) nên kiểu gen của bố mẹ là Aa, Aa. P: Aa x Aa G: A, a A, a F: 1AA : 2Aa : 1aa Người con thứ hai có tóc xoăn nên có thể mang kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất: 1/3AA : 2/3Aa Vậy xác suất để người con thứ hai mang kiểu gen đồng hợp (AA) là 1/3)
Đáp án : A Phương pháp giải : Dựa vào quy luật di truyền Mendel. Lời giải chi tiết : Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ Câu 18 :
Ở một loài thực vật, gen quy định tính trạng dạng hoa và màu hoa phân li độc lập. Alen B quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa kép. Alen D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng (kiểu gen dị hợp quy định hoa hồng). Khi cho lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F1 thu được đều có kiểu hình hoa đơn, hồng. Cho F1 tự thụ phấn, hỏi xác suất cây hoa kép, hồng ở F2 là bao nhiêu?
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào di truyền Mendel Lời giải chi tiết : 12,5% (F1 có kiểu gen BbDd do bố mẹ thuần chủng tương phản. Khi F1 tự thụ phấn, cây hoa kép, hồng ở F2 có kiểu gen bbDd và chiếm tỉ lệ: 1/4 (bb) x 1/2(Dd) = 1/8 = 12,5%) II. Trắc nghiệm đúng/sai Câu 1 : Yếu tố “năng suất” trong sản xuất nông nghiệp tương ứng với các yếu tố nào dưới đây? Thời tiết Đúng Sai Kiểu hình Đúng Sai Giống Đúng Sai Môi trường Đúng Sai Đáp án Thời tiết Đúng Sai Kiểu hình Đúng Sai Giống Đúng Sai Môi trường Đúng Sai Phương pháp giải : Dựa vào năng suất cây trồng Lời giải chi tiết : Kiểu hình. Ruồi giấm Đúng Sai Bướm tằm Đúng Sai Đậu Hà Lan Đúng Sai Ong Đúng Sai Đáp án Ruồi giấm Đúng Sai Bướm tằm Đúng Sai Đậu Hà Lan Đúng Sai Ong Đúng Sai Phương pháp giải : Dựa vào lý thuyết hoán vị gene. Lời giải chi tiết : Ruồi giấm Di truyền ngoài tế bào chất Đúng Sai Di truyền liên kết gen Đúng Sai Di truyền hoán vị gen Đúng Sai Di truyền tương tác Đúng Sai Đáp án Di truyền ngoài tế bào chất Đúng Sai Di truyền liên kết gen Đúng Sai Di truyền hoán vị gen Đúng Sai Di truyền tương tác Đúng Sai Phương pháp giải : Vận dụng lý thuyết di truyền Mendel và mở rộng học thuyết di truyền Mendel Lời giải chi tiết : Di truyền ngoài tế bào chất (vì con luôn có kiểu hình giống nhau và giống mẹ do nhận tế bào chất từ mẹ) Hoán vị gen Đúng Sai Biến dị tổ hợp Đúng Sai Liên kết gen Đúng Sai Đột biến gen Đúng Sai Đáp án Hoán vị gen Đúng Sai Biến dị tổ hợp Đúng Sai Liên kết gen Đúng Sai Đột biến gen Đúng Sai Phương pháp giải : Dựa vào các quy luật di truyền Lời giải chi tiết : Liên kết gene. III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Phương pháp giải : Sử dụng quy luật di truyền tương tác gene. Lời giải chi tiết : 1/64. Giải thích : 1/64 (cây có chiều cao hạn chế nhất là cây không chứa alen trội nào: aabbcc. Vậy tỉ lệ của cây mang kiểu gen aabbcc ở đời sau là: 1/4 (aa).1/4(bb).1/4(cc)=1/64) Phương pháp giải : Sử dụng quy luật di truyền. Lời giải chi tiết : 6 Giải thích : 6 (Với màu da, có 2 kiểu gen ở người bình thường: HH, Hh; với khả năng đông máu, người bình thường có thể có 3 kiểu gen: XMY, XMXM, XMXm. Vậy kiểu gen của người bình thường về 2 tính trạng đang xét có thể là 1 trong 2.3 = 6 trường hợp) Phương pháp giải : Sử dụng lý thuyết quy luật hoán vị gene. Lời giải chi tiết :
Ab/aB – 20% Giải thích : Ab/aB – 20% (vì đây là phép lai phân tích (luôn có sự góp mặt của giao tử ab ở thế hệ sau) nên cây thân cao, hạt xanh có kiểu gen Ab/ab và chiếm tỉ lệ 40% (=40% (Ab) x 100% (ab)). Suy ra tỉ lệ giao tử Ab là 40% (>25%) nên đây là giao tử được tạo ra do liên kết gen hoàn toàn. Vậy kiểu gen của cây ban đầu là Ab/aB và tần số hoán vị gen là: (50% - 40%).2 = 20%) Phương pháp giải : Dựa vào cơ thể bố để xác định kiểu gene Lời giải chi tiết : 7,5% Giải thích : 7,5% ( = 30% (ab).50%D.50%Y = 7,5%)
|