Đề thi giữa kì 1 Sinh 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 3Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 12 tất cả các môn - Chân trời sáng tạo Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh Một NST có trình tự gen ban đầu là: ABCDEF.GH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là: ADCBEF.GH. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?Đề bài Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 5 :
Mạch gốc của 1 gen có đoạn trình tự là: 3’…AXXXGTAXTGG….5’. Đoạn tương ứng trên mạch bổ sung sẽ có trình tự là:
Câu 7 :
Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Hỏi tổng số nuclêôtit loại A và T chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng số nuclêôtit?
Câu 8 :
7 tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBBCcDD. Hỏi sau khi giảm phân thì từ 7 tế bào này có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại trứng có kiểu gen khác nhau?
Câu 11 :
Vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân thực có 150 chu kì xoắn. Số nuclêôtit loại A của gen là 900. Sau đột biến điểm, số liên kết H của gen là 3599. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?
Câu 13 :
Một NST có trình tự gen ban đầu là: ABCDEF.GH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là: ADCBEF.GH. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?
Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai Câu 1 : Xét một cặp gen quy định một cặp tính trạng. Hỏi trong trường hợp nào tỉ lệ phân li kiểu gen trùng với tỉ lệ phân li kiểu hình?
Di truyền trội lặn không hoàn toàn Đúng Sai Di truyền trội lặn hoàn toàn
Đúng Sai Thường biến Đúng Sai Di truyền ngoài tế bào chất Đúng Sai Câu 2 : Trong trường hợp các gen trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Phép lai nào dưới đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình trội về cả 2 tính trạng chiếm tỉ lệ cao nhất? Aabb x AABb
Đúng Sai AaBB x AABb Đúng Sai AaBb x AABb Đúng Sai AaBb x AaBb Đúng Sai Câm điếc bẩm sinh Đúng Sai Bạch tạng Đúng Sai Mù màu đỏ lục Đúng Sai Bệnh Đao Đúng Sai Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Lời giải và đáp án Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào đặc điểm của mã di truyền Lời giải chi tiết : Tính đặc hiệu
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào cơ chế tái bản DNA. Lời giải chi tiết : Mỗi đơn vị tái bản bao gồm 3 chạc chữ Y (mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y hướng ngược nhau)
Đáp án : A Phương pháp giải : Lý thuyết mã di truyền Lời giải chi tiết : Bộ ba mở đầu
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào mối quan hệ giữa gene và tính trạng Lời giải chi tiết : ADN → mARN → Prôtêin → Tính trạng. Câu 5 :
Mạch gốc của 1 gen có đoạn trình tự là: 3’…AXXXGTAXTGG….5’. Đoạn tương ứng trên mạch bổ sung sẽ có trình tự là:
Đáp án : A Phương pháp giải : Dựa vào nguyên tắc bổ sung Lời giải chi tiết : 5’…TGGGXATGAXX….3’ (dựa vào nguyên tắc bổ sung: A – T, G – X)
Đáp án : A Phương pháp giải : Đặc điểm mRNA. Lời giải chi tiết : T (trong cấu trúc mARN không có T mà có U) Câu 7 :
Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Hỏi tổng số nuclêôtit loại A và T chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng số nuclêôtit?
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào cấu trúc ADN Lời giải chi tiết : 60% (X = G = 20% nên A = T = 30%. Vậy tổng số nu loại A và T chiếm 30% + 30% = 60% tổng số nu của phân tử ADN đang xét). Câu 8 :
7 tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBBCcDD. Hỏi sau khi giảm phân thì từ 7 tế bào này có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại trứng có kiểu gen khác nhau?
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào quy luật phân li. Lời giải chi tiết : 4 (Tế bào sinh trứng có kiểu gen là AaBBCcDD nên chỉ có thể tạo ra tối đa 4 loại trứng: ABCD, ABcD, aBCD, aBcD). Do đó, 7 tế bào sinh trứng khi giảm phân cho 7 trứng nhưng chỉ cho tối đa 4 loại trứng mang kiểu gen khác nhau.)
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào quá trình dịch mã Lời giải chi tiết : tARN
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào cơ chế điều hòa biểu hiện của gene. Lời giải chi tiết : Vùng khởi động Câu 11 :
Vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân thực có 150 chu kì xoắn. Số nuclêôtit loại A của gen là 900. Sau đột biến điểm, số liên kết H của gen là 3599. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào lý thuyết đột biến gene Lời giải chi tiết : Thay thế cặp G – X bằng cặp A – T (gen có 150 chu kỳ xoắn tương ứng với 150.20 = 3000 nu. Số nu loại A = T = 900 nên số nu loại X = G = (3000/2)-900=600. Số liên kết H ở gen ban đầu là: 2A + 3G = 3600. Số liên kết H ở gen sau đột biến là 3599, ít hơn 1 liên kết H mà đột biến xảy ra là đột biến điểm (liên quan đến 1 cặp nu) chứng tỏ đã xảy ra đột biến thay thế cặp G – X (3H) bằng cặp A – T (2H))
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào tác hại đột biến NST Lời giải chi tiết : Mất đoạn nhỏ NST Câu 13 :
Một NST có trình tự gen ban đầu là: ABCDEF.GH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là: ADCBEF.GH. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào đột biến NST Lời giải chi tiết : Đảo đoạn NST (đoạn BCD bị đảo ngược 180 độ rồi gắn vào vị trí cũ)
Đáp án : D Lời giải chi tiết : Mất hẳn một cặp NST nào đó
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào lý thuyết đột biến NST Lời giải chi tiết : Hội chứng Đao Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai Câu 1 : Xét một cặp gen quy định một cặp tính trạng. Hỏi trong trường hợp nào tỉ lệ phân li kiểu gen trùng với tỉ lệ phân li kiểu hình?
Di truyền trội lặn không hoàn toàn Đúng Sai Di truyền trội lặn hoàn toàn
Đúng Sai Thường biến Đúng Sai Di truyền ngoài tế bào chất Đúng Sai Đáp án
Di truyền trội lặn không hoàn toàn Đúng Sai Di truyền trội lặn hoàn toàn
Đúng Sai Thường biến Đúng Sai Di truyền ngoài tế bào chất Đúng Sai Phương pháp giải : Dựa vào quy luật di truyền của Mendel Lời giải chi tiết : Đ - S - S - S
Di truyền trội lặn không hoàn toàn (kiểu gen đồng hợp trội tương ứng 1 kiểu hình, kiểu gen dị hợp tương ứng 1 kiểu hình (do gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn) và kiểu gen đồng hợp lặn tương ứng với 1 kiểu hình)
Câu 2 : Trong trường hợp các gen trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Phép lai nào dưới đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình trội về cả 2 tính trạng chiếm tỉ lệ cao nhất? Aabb x AABb
Đúng Sai AaBB x AABb Đúng Sai AaBb x AABb Đúng Sai AaBb x AaBb Đúng Sai Đáp án Aabb x AABb
Đúng Sai AaBB x AABb Đúng Sai AaBb x AABb Đúng Sai AaBb x AaBb Đúng Sai Phương pháp giải : Dựa vào quy luật di truyền Mendel Lời giải chi tiết : S - Đ - S - S AaBB x AABb (100% mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng ở đời sau) Câm điếc bẩm sinh Đúng Sai Bạch tạng Đúng Sai Mù màu đỏ lục Đúng Sai Bệnh Đao Đúng Sai Đáp án Câm điếc bẩm sinh Đúng Sai Bạch tạng Đúng Sai Mù màu đỏ lục Đúng Sai Bệnh Đao Đúng Sai Phương pháp giải : Dựa vào nguyên nhân gây bệnh Lời giải chi tiết :
S - S - Đ - S Mù màu đỏ lục (do gen lặn nằm trên NST X quy định) Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Phương pháp giải : Dựa vào quy luật di truyền Lời giải chi tiết : 17/18
Giải thích : 17/18 (mỗi bên bố mẹ cho giao tử với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Vậy tỉ lệ cá thể dị hợp ở đời con =1 – tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (AAAA, aaaa) = 1 – (1/6.1/6(AAAA) +1/6.1/6(aaaa)) =17/18) Phương pháp giải : Dựa vào PP di truyền Mendel Lời giải chi tiết :
1/3 Giải thích : (P: Aa x Aa G: A, a A, a F1 lý thuyết: 1AA : 2 Aa : 1 aa F1 thực tế: 2 Aa : 1 aa Vậy tỉ lệ cá thể thân đen (aa) ở F1 là 1/3) Phương pháp giải : Dựa vào lý thuyết hoán vị gene. Lời giải chi tiết : 48,75%
Giải thích : 48,75% (vì hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi giấm cái nên tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về 2 cặp gen nằm trên NST thường là: 50% +%ab/ab = 50% +(50%- 50%.40%)ab.50%ab = 65%. Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về gen trên NST giới tính là 75% (XD-). Vậy tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về cả ba tính trạng đang xét là: 65%.75% = 48,75%)
|