Đề thi giữa kì 1 Sinh 12 Cánh diều - Đề số 4Tổng hợp đề thi giữa kì 2 lớp 12 tất cả các môn - Cánh diều Toán - Văn - Anh - Lí - Hóa - Sinh Nhiễm sắc thể có chức năng gì?Đề bài I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1 :
Tế bào sinh noãn của một loài thực vật lưỡng tính nguyên phân liên tiếp 3 lần tạo ra các tế bào con có tổng số NST là 192. Hỏi một dòng thuần của loài này có tối đa bao nhiêu thể đột biến thừa 1 NST?
Câu 2 : Từ hai loại nuclêôtit U và A có thể tạo ra được tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?
Câu 4 : Có bao nhiêu bộ ba đóng vai trò kết thúc quá trình dịch mã?
Câu 8 :
Một phân tử ADN có 2800 nuclêôtit. Nếu số lượng nuclêôtit loại A chiếm 40% tổng số nuclêôtit của ADN (N) thì nhu cầu nuclêôtit loại G khi tái bản liên tiếp 4 lần là bao nhiêu?
Câu 9 :
Một gen có 900 nuclêôtit thì số liên kết hiđrô tối đa có thể có giữa các nuclêôtit là bao nhiêu?
Câu 10 :
Một NST có trình tự gen là MNPQRST. Sau đột biến, NST có trình tự gen là MNPT. Hỏi dạng đột biến nào dưới đây có thể đã xảy ra?
II. Trắc nghiệm đúng sai Ruồi giấm Đúng Sai Bướm tằm Đúng Sai Đậu Hà Lan Đúng Sai Ong Đúng Sai Di truyền ngoài tế bào chất Đúng Sai Di truyền liên kết gen Đúng Sai Di truyền hoán vị gen Đúng Sai Di truyền tương tác Đúng Sai Hoán vị gen Đúng Sai Biến dị tổ hợp Đúng Sai Liên kết gen Đúng Sai Đột biến gen Đúng Sai III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Lời giải và đáp án I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1 :
Tế bào sinh noãn của một loài thực vật lưỡng tính nguyên phân liên tiếp 3 lần tạo ra các tế bào con có tổng số NST là 192. Hỏi một dòng thuần của loài này có tối đa bao nhiêu thể đột biến thừa 1 NST?
Đáp án : A Phương pháp giải : Dựa vào cơ chế đột biến NST Lời giải chi tiết : 12 (Số NST trong mỗi tế bào con là: 192/2^3 = 24 nên loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Tương ứng với đó là có 12 cặp NST. Như vậy loài sẽ có tối đa 12 thể ba (thừa 1 NST). Mỗi trường hợp tương ứng với rối loạn xảy ra ở một cặp NST khác nhau) Câu 2 : Từ hai loại nuclêôtit U và A có thể tạo ra được tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào lý thuyết mã di truyền Lời giải chi tiết : 7 (Bộ ba có ba vị trí, mỗi vị trí có 2 cách chọn (A hoặc U) nên có tất cả 2.2.2 = 8 bộ ba, trong đó có 1 bộ ba không mã hóa axit amin là UAA nên số bộ ba mã hóa axit amin là 8 – 1 = 7)
Đáp án : A Phương pháp giải : Dựa vào bảng mã di truyền Lời giải chi tiết : Foocmic mêtiônin Câu 4 : Có bao nhiêu bộ ba đóng vai trò kết thúc quá trình dịch mã?
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào bảng mã di truyền Lời giải chi tiết : Giải thích : 3 (UAA, UAG, UGA)
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào cấu trúc của DNA và RNA. Lời giải chi tiết : Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án : A Phương pháp giải : Dựa vào nguyên tắc bổ sung trong dịch mã Lời giải chi tiết : 5’XAU3
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào cấu tạo của 1 nucleotide Lời giải chi tiết : Giải thích : Bazơ nitơ (A, T, G, X) Câu 8 :
Một phân tử ADN có 2800 nuclêôtit. Nếu số lượng nuclêôtit loại A chiếm 40% tổng số nuclêôtit của ADN (N) thì nhu cầu nuclêôtit loại G khi tái bản liên tiếp 4 lần là bao nhiêu?
Đáp án : C Phương pháp giải : Dựa vào nguyên tắc bổ sung của DNA Lời giải chi tiết : Giải thích : 4200 (A = 40%N suy ra G = 10%N = 280. Vậy số nuc lê ô tit loại G cần là: 280. (2^4-1)=4200) Câu 9 :
Một gen có 900 nuclêôtit thì số liên kết hiđrô tối đa có thể có giữa các nuclêôtit là bao nhiêu?
Đáp án : D Phương pháp giải : Dựa vào cơ chế nhân đôi ADN Lời giải chi tiết : Giải thích : 1350 (trường hợp gen chỉ bao gồm các cặp G – X. Khi đó số cặp G – X là 900/2 = 450 tương ứng với số liên kết H là: 450 x 3 = 1350) Câu 10 :
Một NST có trình tự gen là MNPQRST. Sau đột biến, NST có trình tự gen là MNPT. Hỏi dạng đột biến nào dưới đây có thể đã xảy ra?
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào lý thuyết đột biến NST Lời giải chi tiết : Giải thích : Mất đoạn NST (mất đoạn chứa trình tự gen QRS)
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào lý thuyết điều hòa biểu hiện của gene Lời giải chi tiết : Giải thích : Gen điều hòa
Đáp án : A Phương pháp giải : Vận dụng lý thuyết đột biến gene Lời giải chi tiết : Luôn dẫn đến sự thay đổi axit amin trong phân tử prôtêin do gen tổng hợp (có hai trường hợp cần xét đến. Một là đột biến xảy ra ở vùng không mã hóa (đối với gen của sinh vật nhân thực), khi đó, chúng không ảnh hưởng đến thành phần axit amin trong phân tử prôtêin do gen tổng hợp. Hai là đột biến xảy ra ở vùng mã hóa nhưng bộ ba sau đột biến và bộ ba trước đột biến cùng mã hóa một axit amin. Khi đó dạng đột biến này cũng không làm ảnh hưởng đến thành phần axit amin trong phân tử prôtêin do gen tổng hợp. Như vậy nhận định này là sai)
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào sự phân li. Lời giải chi tiết : Tạo điều kiện cho sự phân li, tổ hợp của các NST trong quá trình phân bào.
Đáp án : D Phương pháp giải : Vận dụng lý thuyết chức năng của NST Lời giải chi tiết : Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án : C Lời giải chi tiết : Đảo đoạn NST II. Trắc nghiệm đúng sai Ruồi giấm Đúng Sai Bướm tằm Đúng Sai Đậu Hà Lan Đúng Sai Ong Đúng Sai Đáp án Ruồi giấm Đúng Sai Bướm tằm Đúng Sai Đậu Hà Lan Đúng Sai Ong Đúng Sai Phương pháp giải : Dựa vào lý thuyết hoán vị gene. Lời giải chi tiết : Ruồi giấm Di truyền ngoài tế bào chất Đúng Sai Di truyền liên kết gen Đúng Sai Di truyền hoán vị gen Đúng Sai Di truyền tương tác Đúng Sai Đáp án Di truyền ngoài tế bào chất Đúng Sai Di truyền liên kết gen Đúng Sai Di truyền hoán vị gen Đúng Sai Di truyền tương tác Đúng Sai Phương pháp giải : Vận dụng lý thuyết di truyền Mendel và mở rộng học thuyết di truyền Mendel Lời giải chi tiết : Di truyền ngoài tế bào chất (vì con luôn có kiểu hình giống nhau và giống mẹ do nhận tế bào chất từ mẹ) Hoán vị gen Đúng Sai Biến dị tổ hợp Đúng Sai Liên kết gen Đúng Sai Đột biến gen Đúng Sai Đáp án Hoán vị gen Đúng Sai Biến dị tổ hợp Đúng Sai Liên kết gen Đúng Sai Đột biến gen Đúng Sai Phương pháp giải : Dựa vào các quy luật di truyền Lời giải chi tiết : Liên kết gene. III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Đáp án : B Phương pháp giải : Dựa vào sự phân li. Lời giải chi tiết : Tạo điều kiện cho sự phân li, tổ hợp của các NST trong quá trình phân bào.
Đáp án : D Phương pháp giải : Vận dụng lý thuyết chức năng của NST Lời giải chi tiết : Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Đáp án : C Lời giải chi tiết : Đảo đoạn NST
|