Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí VBT Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sốngKhoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn Câu 1 Trả lời câu hỏi Bài tập 1 trang 4 VBT Lịch Sử và Địa Lí 4 Kết nối tri thức Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng. Bài tập 1.1: Theo bảng số liệu trang 9 SGK, tỉnh (thành phố) có số dân đông nhất năm 2020 là A. Hà Nội. B. Lâm Đồng. C. Đà Nẵng. D. Thành phố Hồ Chí Minh. Bài tập 1.2: Theo biểu đồ trang 9 SGK, tỉnh (thành phố) có diện tích lớn nhất là A. Hà Nội. B. Lâm Đồng. C. Cần Thơ. D. Thành phố Hồ Chí Minh. Bài tập 1.3: Đường thẳng thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 gọi là A. bản đồ. B. trục thời gian. C. hiện vật, tranh ảnh. D. lược đồ. Bài tập 1.4: Ý nào không phải là hiện vật lịch sử? A. Mũi tên đồng Cổ Loa. B. Trống đồng Ngọc Lũ. C. Lẫy nỏ Đông Sơn. D. Hang Sơn Đoòng. Lời giải chi tiết: - Câu hỏi 1.1 - Đáp án đúng là: D - Câu hỏi 1.2 - Đáp án đúng là: B - Câu hỏi 1.3 - Đáp án đúng là: B - Câu hỏi 1.4 - Đáp án đúng là: D Câu 2 Trả lời câu hỏi Bài tập 2 trang 5 VBT Lịch Sử và Địa Lí 4 Kết nối tri thức Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về các phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
Lời giải chi tiết: Câu 3 Trả lời câu hỏi Bài tập 3 trang 5 VBT Lịch Sử và Địa Lí 4 Kết nối tri thức Sắp xếp theo thứ tự các bước sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Bài tập 3.1: Các bước sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian
Bài tập 3.2: Các bước sử dụng hiện vật, tranh ảnh
Lời giải chi tiết: ♦ Yêu cầu 3.1
♦ Yêu cầu 3.2
Câu 4 Trả lời câu hỏi Bài tập 4 trang 6 VBT Lịch Sử và Địa Lí 4 Kết nối tri thức Dựa vào hình 1 trang 7 SGK, hãy: - Cho biết tên bản đồ:……………………………………………… - Kể tên hai dãy núi của nước ta:………………………………….. - Kể tên hai quần đảo của nước ta: ……………………………….. Lời giải chi tiết: - Cho biết tên bản đồ: Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam - Kể tên hai dãy núi của nước ta: dãy Hoàng Liên Sơn; dãy Trường Sơn - Kể tên hai quần đảo của nước ta: quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa Câu 5 Trả lời câu hỏi Bài tập 5 trang 6 VBT Lịch Sử và Địa Lí 4 Kết nối tri thức Dựa vào hình 2 trang 8 SGK, hãy điền các thông tin thích hợp vào chỗ trống. - Tên lược đồ: - Thời gian diễn ra khởi nghĩa: - Địa điểm phát động khởi nghĩa: - Địa điểm đóng đô của Hai Bà Trưng: Lời giải chi tiết: - Tên lược đồ: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40) - Thời gian diễn ra khởi nghĩa: năm 40 - Địa điểm phát động khởi nghĩa: Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội) - Địa điểm đóng đô của Hai Bà Trưng: Mê Linh (Hà Nội) Câu 6 Trả lời câu hỏi Bài tập 6 trang 7 VBT Lịch Sử và Địa Lí 4 Kết nối tri thức Điền mốc thời gian vào các chỗ trống (……) tương ứng với nội dung các sự kiện.
Lời giải chi tiết: Câu 7 Trả lời câu hỏi Bài tập 7 trang 7 VBT Lịch Sử và Địa Lí 4 Kết nối tri thức Hoàn thành sơ đồ tư duy thể hiện tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
Lời giải chi tiết: Câu 8 Trả lời câu hỏi Bài tập 8 trang 7 VBT Lịch Sử và Địa Lí 4 Kết nối tri thức Tìm ví dụ trong SGK Lịch sử và Địa lí 4 về một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (mỗi phương tiện lấy hai ví dụ). Lời giải chi tiết: - Ví dụ về bản đồ: + Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam (trang 7) + Bản đồ hành chính Việt Nam (trang 14) - Ví dụ về lược đồ: + Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 (trang 8) + Lược đồ công nghiệp vùng Nam Bộ năm 2020 (trang 106) - Ví dụ về bảng số liệu: + Bảng diện tích và số dân của một số tỉnh, thành phố nước ta năm 2020 (trang 9) + Bảng độ cao trung bình của các cao nguyên ở vùng Tây Nguyên (trang 87) - Ví dụ về hiện vật: + Mũi tên đồng Cổ Loa (trang 10) + Trống đồng Ngọc Lũ (trang 51) - Ví dụ về tranh ảnh: + Cánh đồng Phong Nậm, tỉnh Cao Bằng (trang 11) + Phong tục gói bánh chưng ngày tết Nguyên đán (trang 16) - Ví dụ về trục thời gian: + Trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 (trang 10) + Trục thời gian thể hiện tên gọi Thăng Long - Hà Nội qua các thời kì lịch sử (trang 55)
|